NHỮNG THÀNH NGỮ HAY XUẤT HIỆN TRONG IELTS

0
1266
Trước khi đọc bài viết này , bạn cần xác định cho mình tầm quan trọng của            “ IDIOMS” trong Ielts cũng như trong giao tiếp hằng ngày nhé. Chắc chắn là bạn  muốn giao tiếp thật ngầu đúng chất người bản xứ hoặc là bạn cũng muốn viết một bài luận thật hay mang nhiều dấu ấn riêng đúng không, hãy tập làm quen với những thành ngữ hay được người nước ngoài sử dụng trong giao tiếp hằng ngày cũng như áp dụng vào bài thi của mình nhé.  Chắc chắn là nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc nâng cao band điểm Ielts của mình đấy. Bây giờ thì hãy cùng mình đi “ nghiên cứu” một số idioms cực hay này nhé:
  1. A piece of cake : rất dễ dàng
Ex: Getting a band 6 in the speaking test will be a piece of cake.
( Để đạt được 6.0 trong kì thi nói sẽ là rất dễ dàng)
  1. figure something out : hiểu được vấn đề gì
Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.
( Tôi không biết giải quyêt vấn đề này như thế nào cả. Bạn nhhìn thử nó đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề đấy )
  1. Bushed :mệt mỏi
I stayed up so late to work and now I’m totally bushed.
(Tôi thức rất khuya để làm việc và bây giờ tôi thật sự mệt mỏi)
  1. give someone a hand : giúp
Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?
( Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không? )
  1. A drop in the ocean : chỉ là một phần nhỏ
Ex: Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the speaking test.
(Học thành ngữ chỉ là một phần nhỏ khi chuẩn bị cho kì thi nói )
  1. Put all your eggs in one basket : dồn tất cả sức lực để làm
Ex: Don’t put all your eggs in one basket. You should apply to lots of different universities.
( Đừng có dồn hết sức lực để làm, bạn nên nộp hồ sơ cho nhiều trường đại học khác nhau)
  1. fill in for someone : làm dùm ai khi họ vắng mặt
Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.
( Khi tôi không ở cửa hàng, em tôi sẽ làm dùm tôi ).   
  1. Find my feet :nhanh chóng thích nghi
Ex: Moving to a new city was difficult as first, but I soon found my feet.
( Việc di chuyển chỗ ở đến một thành phố lạ là rất khó ngay từ khi bắt đầu, nhưng tôi đã nhanh chóng thích nghi được)
  1. Set in someone’s ways : không muốn thay đổi
Ex: My parents are quite traditional and set in their ways
( Bố mẹ của tôi đi theo kiểu truyền thống và không muốn thay đổi)
  1. in the red : mất tiền, lỗ
Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.
( Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua )
  1. Against the clock – làm việc gì đó nhanh hết mức có thể, rất gấp gáp và cố gắng hoàn thành trước một khoảng thời gian định sẵn.
He was racing against the clock to finish the report because it was due on Monday.
( Anh ta phải chạy đua với thời gian để hoàn thành báo cáo vì hạn báo cáo là thứ hai)
  1. Off the top of my head :nói ngay không cần suy nghĩ
Ex: Off the top of my head, I’d say about 2 or 3.
( Nói không cần suy nghĩ, tôi sẽ nói tầm 2-3 giây)
  1. in ages : từ rất lâu
Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.
( Dạo này có thấy Joe không ? Tôi không thấy anh ta từ rất lâu rồi )
  1. be sick to death of something/doing something : chán và buồn bực vì ai đó hoặc chuyện gì đó đã diễn ra quá nhiều lần.
I’m sick to death of working all the time. I need to go out and have fun to night (Tôi chán ngấy phải làm việc suốt ngày rồi. Tôi cần đi chơi vui vẻ tối nay)
  1. hit the hay : đi ngủ
Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.
( 12 giờ hơn rồi. Tôi nghĩ tới giờ ngủ rồi )
  1. be all ears : háo hức lắng nghe
Ex: The kids are all ears, waiting for their grandma to tell the story.
(Lũ trẻ háo hức lắng nghe, chờ đợi bà chúng kể chuyện)
  1. Run of the mill (bình thường, không có gì đặc biệt)
Ex: Apple phones are very run of the mill these days.
( Điện thoại Iphone chả có gì là đặc biệt ngày nay cả)
  1. Over the moon (tuyệt đỉnh, vô cùng hạnh phúc)
Ex: I was over the moon when I passed my speaking test.
Tôi thật sự rất hạnh phúc khi đỗ kì thi nói)
  1. Actions speak louder than words (hành động giá trị hơn lời nói)
Ex: Lots of people have great business ideas but do nothing about them. Actions speak louder than words, just do it.
( Nhiều người có lí tưởng kinh doanh tuyệt vời nhưng không làm bất cứ thứ gì . Hãy làm thay vì lời nói vì nó có giá trị hơn nhiều)
Với các idioms mình vừa chia sẻ trên, hi vọng các bạn sẽ học được nhiều thành ngữ bổ ích để áp dụng trong kì thi Ielts của mình nhé. Chúc các bạn thành công!
Xem thêm bài viết ở đây:
Bộ tài liệu luyện thi IELTS cấp tốc không thể thiếu
Từ vựng luyện Speaking và Writing IELTS
3 bộ sách luyện thi IELTS không thể thiếu

 

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY