HỌC IELTS 9.0 VỚI NHỮNG IDIOMS CỰC HAY

0
669

Một bí quyết để học Ielts hiệu quả là luyện hằng ngày, hàng tuần vào thời gian mà bạn rảnh rỗi, như vậy, bạn sẽ có một kho tàng kiến thức phong phú không chỉ nằm ở một kĩ năng mà còn cả 4 kĩ năng nghe nói đọc viết trong Ielts đấy nhé! Tiếp tục với bài viết ngày hôm nay, mình sẽ chia sẻ cho các bạn về những thành ngữ cực chất lượng trong Ielts. Các bạn nên làm cho mình một cuốn sổ nhỏ để có thể học và ghi nhớ hết các thành ngữ này nha.

Xem thêm bài viết ở đây:

Bí kíp tăng điểm trong Ielts Speaking Part 1
KINH NGHIỆM ÔN THI SPEAKING IELTS ĐIỂM CAO (PHẦN 1)
Top 5 trung tâm luyện thi IELTS tốt nhất tại Đà Nẵng – [Review]
  1. Do a disappearing act

Cách dùng: Một người tự nhiên biến mất, nhất là sau khi họ đã làm sai chuyện gì hoặc lừa dối người khác
Ví dụ: Just before the police arrived, the suspect did a disappearing act.

  1. Do a moonlight flit

Cách dùng: Bí mật rời khỏi một nơi, thường là để trốn nợ
Ví dụ: Just before the rent was due he did a moonlight flit.

  1. Binge drinking

Cách dùng: Việc uống rượu bia, chè chén quá độ trong một thời gian ngắn (thường nói về những người trẻ sống bê tha)

Ví dụ: “Binge drinking is becoming a major problem in some European countries.”

  1. Bite hand that feeds you

Cách dùng: Tỏ ra thiếu thân thiện hay hãm hại lại người tốt bụng với mình

Ví dụ: If you say bad things about the person who gives you a job, you bite the hand that feeds you.

  1. Blot one’s copy book

Cách dùng: Làm điều ảnh hưởng xấu đến danh tiếng hoặc những điều tốt trước đây

Ví dụ: He blotted his copy-book when he was arrested for speeding.

  1. On the bottle

Cách dùng: Chỉ những người thường xuyên rượu bia

Ví dụ: John went on the bottle when he lost his job.

  1. Break every rule in the book

Cách dùng: Cư xử một cách không đúng mực, hoàn toàn không thể chấp nhận được
Ví dụ: Our competitors obtained the contract by breaking every rule in the book.

  1. Breathe down neck

Cách dùng: Quan sát, để ý đến ai quá kĩ, làm họ không thấy thoải mái
Ví dụ: The atmosphere at work is not great; the boss keeps breathing down our necks all the time.

  1. Build bridges

Cách dùng: Giúp những người đối lập nhau có thể hợp tác và hiểu nhau hơn
Ví dụ: A mediator is trying to build bridges between the local community and the owners of the new plant.

  1. Burn your bridges

Cách dùng: Làm một điều mà sau này không thể sửa đổi hay cứu vãn được.
Ví dụ: If you refuse the offer, be careful not to burn your bridges by insulting them.  They may make a better proposal later.

  1. Burn the candle at both ends

Cách dùng: Làm cho bản thân mệt mỏi vì làm việc quá độ, nhất là khi phải thức khuya dậy sớm
Ví dụ: Scott looks exhausted – I’ll bet he’s been burning the candle at both ends lately.

  1. Burn your fingers

Cách dùng: Chịu tổn thất về kinh tế do một hành động ngu ngốc mình đã làm
Ví dụ: Jack got his fingers burnt playing on the stock market.

  1. Bury head in sand

Cách dùng: Không chịu chấp nhận hiện thực xấu trước mắt mà cứ coi như chưa từng có chuyện gì xảy ra
Ví dụ: It’s no good burying your head in the sand. We’ve got a problem on our hands.

  1. Bury the hatchet

Cách dùng: Chỉ những người có bất đồng quyết định quên đi những cãi vã và làm bạn trở lại với nhau
Ví dụ: I didn’t agree with my colleague’s decision, but for the sake of peace I decided to bury the hatchet.

  1. Butter somebody up

Cách dùng: Tâng bốc, xu ninh hoặc đối xử tốt với ai nhất là khi bạn muốn đạt được điều gì nhờ người đó
Ví dụ: He was so keen to get the job that he spent his time buttering up the boss.

  1. Cap in hand

Cách dùng:Đòi hỏi, đề nghị điều gì một cách vô cùng bất lịch sự
Ví dụ: They went to the teacher, cap in hand, and asked for more time to complete their project.

  1. Disappear into thin air

Cách dùng: Chỉ một người biến mất một cách bí ẩn

Ví dụ: If someone or something disappears into thin air, they vanish in a mysterious way.

  1. Dive in headfirst

Cách dùng: Hào hứng bắt đầu làm một chuyện gì mà không nghĩ nhiều đến hệ quả
Ví dụ: Tony accepted the project without realizing the time it would take; he always dives in headfirst!

  1. One’s best bet

Cách dùng: Hành động có khả năng thành công cao nhất.

Ví dụ: “Your best bet would be to try calling him at home.”

  1. Bide your time

Cách dùng: Chờ đợi đến một thời cơ tốt để làm điều gì.

Ví dụ: “He’s not hesitating, he’s just biding his time, waiting for the price to drop.”

Với các thành ngữ mà mình vừa chia sẻ trên, chắc là các bạn cũng đã học hỏi được một số từ rồi, mình mong là các bạn sẽ còn tiến xa hơn nữa trên con đường chinh phục Ielts với số điểm tối đa nhé. Chúc các bạn thành công!

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY