Hướng dẫn làm bài tập điền vào chỗ trống

0
825

Dạng bài “điền vào chỗ trống” là dạng bạn thường gặp trong bài thi IELTS reading. Bạn sẽ phải điền vào các chỗ trống của 1 đoạn tóm tắt 1 phần của bài khóa sử dụng từ trong hộp. Thường trong bài thi đọc sẽ yêu cầu bạn không được sử dụng nhiều hơn ” X “số từ ( X có thể là 3 hay 4, 5 từ…)  nên bạn cần phải tìm được đoạn trong bài tương đương với phần tóm tắt và hãy chắc chắn rằng bạn biết được từ nào phù hợp với chỗ trống, không được vượt quá số từ quy định.

Xem thêm bài viết khác: 

Đặc biệt, các bạn cũng cần phải để ý đến ngữ pháp vì từ cần điền vào chỗ trống cũng phải đúng ngữ pháp. Dưới đây là 1 số chiến lược sẽ giúp các bạn hoàn thành câu hỏi cho dạng bài “điền vào chỗ trống” hiệu quả nhất.

Chiến lược cho dạng bài điền vào chỗ trống trong bài thi đọc

Hãy nhìn vào câu hỏi số 1, đây là 1 số chiến lược mà bạn có thể thử:

➤ Bước 1: Cẩn thận đọc qua đoạn tóm tắt để chắc chắn rằng bạn đã hiểu nội dụng cả đoạn.

➤ Bước 2: Tìm xem phần nào trong bài tương ứng với phần tóm tắt (trong ví dụ này cả bài khóa được tóm tắt nhưng trong bài thi thật, bạn cần đọc qua cả bài để tìm những đoạn đúng)

➤ Bước 3: Đọc câu đầu cẩn thận và nghĩ xem dạng từ nào sẽ phù hợp với chỗ trong, ví dụ như đó có phải là tính từ, danh từ, động từ nghuyên, hiện tại phân từ…? Và lo1ại từ cần ở đó là gì, ví dụ đó có phải là lượng, 1 sự thay đổi hay một hành động?

➤ Bước 4: Bạn phải xác định được trong câu hỏi 1, bạn cần 1 danh từ vì có “an” trước chỗ trống

➤ Bước 5: Sau đó, nhìn vào những từ trong hộp – từ nào có dạng và loại từ phù hợp? Có rất nhiều danh từ

➤ Bước 6: Nhìn chính xác vào đoạn liên quan đến phần điền vào chỗ trống bạn đang tìm và xem là cái đã xảy ra lần đầu tiên liên quan thế nào đến nộ khí những năm 1940s?

➤ Bước 7: Sử dụng thông tin này để chọn được đúng từ điền vào chỗ trống

Luyện tập dạng bài điền vào chỗ trống trong bài thi đọc

Thảo luận đáp án

(1) Incident

Bạn phải xác định được đây là đồng nghĩa của “case”. Các từ khác sẽ không phù hợp

(2) Established

“Established” có thể có nghĩa là dựng nên cái gì như là 1 hệ thống luật. Vậy nên từ này sẽ điền vào đây. Bạn có thể sẽ nghĩ đó là “found” nhưng từ này có nghĩa là phát hiện ra gì đó, luật mới không phải được “phát hiện”

(3) Increased

Nếu bạn đọc bài khóa thì bạn có thể nhận ra đây là xu hướng. “Rose” không đúng ngữ pháp

(4) Predicted

Bài khóa và bài tóm tắt cho thấy tương lai đang được thảo luận vậy đây là từ phù hợp

(5) Passengers

Đây phải là số nhiều vì nó đang được dùng như là 1 danh từ chung. Nếu là số ít thì cần có mạo từ

(6) Assault

Nếu bạn đặt “injury” vào thì sẽ sai vì bài khóa không nói đến việc mọi người bị thương, nhưng nó đề cập đến tấn công. Bạn có thể bị tấn công mà không bị thương

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY