50 USEFUL IDIOMS FOR IELTS ( PHẦN 1)

0
360

 

Trong Ielts , Idioms được đánh giá là những cấu trúc từ hay nhất và nếu được vận dụng trong bài thi, bạn sẽ đạt được điểm cao vì có vốn từ vựng phong phú và sử dụng được từ vựng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Những thành ngữ hay được sử dụng trong Ielts Speaking hay Ielts Writing sẽ giúp bạn có cái nhìn khác về lối viết văn và cách vận dụng tình huống tốt, vì thê hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn về những IDIOMS cực bổ ích này nhé.

  1. Break the news: Thông báo

Ex: They are getting married. They have just broken the news to their friends.

  1. Cost an arm and a leg: Rất đắt

Ex: In the future, the robot will not cost an arm and a leg.

  1. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó

Ex: The boss give me the ax.

  1. Real flop: Thất bại
  2. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được

Ex:
A: Maybe she will change her mind. We are getting back together.
B: When pigs fly! She have another man.

  1. Look on the bright side:Hãy lạc quan lên

Ex:
A: I failed the exam again. Maybe I will never pass it.
B. Look on the bright side. If you study hard enough, you will pass the exam.

  1. Easier said than done:Nói dễ hơn làm

Ex: Starting your own business is easier said than done.

  1. Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều

        Ex: Please turn down the radio. It’s driving me crazy.

  1. Take it easy:Đừng lo lắng, thư giãn nào
  2. Go into business:Bắt đầu công việc kinh doanh
  3. In a bad mood:Không vui

Ex: After breaking up with her boy friend, she was in a bad mood for several days.

  1. Out of the world: Ngon

Ex: Your roasted duck is out of the world.

  1. Give it a shot:Thử cái gì đó

Ex: I’ve never traveled alone before, but perhaps I’ll give it a shot.

  1. Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ

Ex:
A: Jane works 6 days a week.
B: Really? She works like a dog.

  1. Beat around the bush:Nói vòng vo tam quốc

Ex: Stop beating around the bush. What do you want from me?

  1. Good for you:Làm tốt lắm

Good for you = Good job = Well done

  1. In good spirits:Hạnh phúc, tâm trạng tốt

Ex: He won three gold medals. Now he is in good spirits.

  1. You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu

Ex: If you do my Math homework, I’ll give you her phone number. You scratch my back and I’ll scratch yours.

  1. Make a pig of oneself:Ăn quá nhiều
  2. You can say that again:Tôi đồng ý với bạn

Ex: You think Bob is a good leader? You can say that again. His team always win.

  1. Easy come, easy go:Của thiên trả địa.
  2. Seeing is believing:Tai nghe không bằng mắt thấy.
  3. Easier said than done:Nói dễ, làm khó. 24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
  4. Time and tide wait for no man:Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.
  5. Grasp all, lose all:Tham thì thâm
  6. Let bygones be bygones:Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
  7. Hand some is as handsome does:Cái nết đánh chết cái đẹp.
  8. When in Rome, do as the Romes does:Nhập gia tuỳ tục
  9. Clothes does not make a man:Manh áo không làm nên thầy tu.
  10. Don’t count your chickens, before they are hatch:chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
  11. A good name is better than riches:Tốt danh hơn lành áo
  12. Call a spade a spade:Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
  13. Beggar’s bags are bottomless:Lòng tham không đáy
  14. Cut your coat according your clothes:Liệu cơm gắp mắm
  15. Bad news has wings:Tiếng dữ đồn xa
  16. Doing nothing is doing ill:Nhàn cư vi bất thiện
  17. A miss is as good as a mile:Sai một li đi một dặm
  18. Empty vessels make a greatest sound:Thùng rỗng kêu to
  19. A good name is sooner lost than won:Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
  20. A friend in need is a friend indeed:Gian nam mới hiểu bạn bè
  21. Each bird loves to hear himself sing:Mèo khen mèo dài đuôi
  22. Habit cures habit:Lấy độc trị độc
  23. Honesty is best policy:Thật thà là cha quỷ quái
  24. Great minds think alike:Tư tưởng lớn gặp nhau
  25. Go while the going is good:Hãy chớp lấy thời cơ
  26. Fire is a good servant but a bad master:Đừng đùa với lửa
  27. The grass is always greener on the other side of the fence:Đứng núi này trông núi nọ
  28. A picture is worth a thousand words:Nói có sách, mách có chứng
  29. Actions speak louder than words:Làm hay hơn nói

Như vậy mình đã chia sẻ với các bạn những thành ngữ cần thiết trong Ielts rồi, mình hi vọng bạn sẽ chinh phục được Ielts với số điểm tối đa nhé. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm bài viết ở đây:

Từ vựng luyện Speaking và Writing IELTS

Bộ tài liệu luyện thi IELTS cấp tốc  không thể thiếu

5 bí kíp giúp luyện thi IELTS tại nhà hiệu quả

 

 

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY