50 USEFUL IDIOMS FOR IELTS ( PHẦN 2)

0
249
Học từ vựng chưa phải là đủ để có thể đạt được số điểm tối đa trong Ielts, bởi vì bạn cần phải vận dụng những Idioms ở những ngữ cảnh nhất định thì bạn mới chứng tỏ được mình là người am hiểu và biết cách sử dụng từ ở trong mọi tình huống.
Hôm nay, mình lại tiếp tục chia sẻ với cả nhà về những thành ngữ thông dụng trong Ielts nha. Trong Ielts Speaking,thành ngữ là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao band điểm của bạn, do đó bạn cần phải vận dụng thật tốt những IDIOMS này để đạt số điểm ielts tối đa nhé.
Xem thêm bài viết ở đây:

MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP TRONG LUYỆN THI IELTS

Các bước làm bài Reading IELTS hiệu quả

MỘT VÀI CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT TRONG TIẾNG ANH

  1. One good turn deserves another:Ở hiền gặp lành
  2. He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.
  3. Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
  4. A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
  5. A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm
  6. A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc
  7. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim
  8. You scratch my back and i’ll scratch yours:Có qua có lại mới toại lòng nhau
  9. Grasp all, lose all:Tham thì thâm
  10. A blessing in disguise:Trong cái rủi có cái may
  11. Where there’s life, there’s hope:Còn nước còn tát
  12. Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  13. Necessity is the mother of invention:Cái khó ló cái khôn
  14. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock:Con sâu làm rầu nồi canh
  15. Together we can change the world:Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
  16. Send the fox to mind the geese:Giao trứng cho ác
  17. As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi
  18. A bad begining makes a good ending:Đầu xuôi, đuôi lọt
  19. There’s no smoke without fire:Không có lửa sao có khói
  20. Love me, love my dog:Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
  21. It is the first step that costs: Vạn sự khởi đầu nan
  22. A friend in need is a friend indeed:Gian nan mới hiểu lòng người
  23. Rats desert a falling house:Cháy nhà mới ra mặt chuột
  24. . Tit For Tat:Ăn miếng trả miếng
  25. New one in, old one out:Có mới, nới cũ
  26. Make hay while the sun shines:Việc hôm nay chớ để ngày mai
  27. Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  28. Bitter pills may have blessed effects:Thuốc đắng dã tật
  29. Blood is thicker than water:Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  30. An eye for an eye, a tooth for a tooth:Ăn miếng trả miếng
  31. A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng
  32. Neck or nothing:Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
  33. Cleanliness is next to godliness:Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  34. Cut your coat according to your cloth:Liệu cơm gắp mắm
  35. Never say die:Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
  36. Constant dripping wears away stone:Nước chảy đá mòn
  37. Men make houses, women make homes:Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
  38. The proof of the pudding is in the eating:Đường dài mới biết ngựa hay
  39. So many men, so many minds:Chín người, mười ý
  40. Fine words butter no parsnips:Có thực mới vực được đạo
  41. Too many cooks spoil the broth:Lắm thầy nhiều ma
  42. Carry coals to Newcastle:Chở củi về rừng
  43. Nothing ventured, nothing gained:Phi thương bất phú
  44. Still waters run deep:Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
  45. Make your enemy your friend:Hóa thù thành bạn
  46. Stronger by rice, daring by money:Mạnh vì gạo, bạo vì tiền
  47. Words must be weighed, not counted:Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói
  48. Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức
  49. Live on the fat of the land:Ngồi mát ăn bát vàng
  50. Empty vessels make the most sound:Thùng rỗng kêu to
  51. Words are but Wind:Lời nói gió bay
  52. Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to
  53. When the blood sheds, the heart aches:Máu chảy, ruột mềm
  54. Every Jack has his Jill:Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy
  55. More haste, less speed:Dục tốc bất đạt
“Có công mài dắt, có ngày nên kim”. Nếu như  bạn cố gắng học IDIOMS mỗi ngày, mình tin là các bạn sẽ có một vốn từ thật phong phú và có thể vận dụng được trong mọi trường hợp.
Với những thành ngữ mà mình vừa chia sẻ trên, mình hi vọng các bạn sẽ học được thật nhiều kiến thức và cố gắng đạt được mục tiêu của mình nhé! Chúc các bạn thành công.

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY