7 THÀNH NGỮ HAY GIÚP NÂNG BAND SPEAKING

0
632

 Thành ngữ là một phần không thể thiếu khi học ngoại ngữ. “Sự có mặt” của idiom trong bài IELTS Speaking là một trong những tiêu chí giúp bạn đạt điểm cao. Hôm nay chúng ta cùng làm quen với 7 thành ngữ hay , mỗi cụm đều có ví dụ để giúp cho các bạn dễ hiểu hơn nha.

>>> Bạn có thể tham khảo: Luyện thi IELTS ở đâu giá rẻ tốt nhất ở Hà Nội?

1. TO BE SUPPOSED TO DO STH: to be expected or required to do sth : có nhiệm vụ làm việc gì
I check my email every morning and I’m supposed to reply to them as soon as I can.
Tôi kiểm tra email vào mỗi sáng và có nhiệm vụ phải trả lời chúng nhanh nhất tôi có thể.

2. TO BE OUT OF ORDER: describes something that is broken or not functioning properly : (máy móc) bị hư
Sometimes my computer is out of order for a couple of hours; it really burns me up.
Đôi khi máy vi tính của tôi bị hư vài giờ; việc này làm tôi rất bực mình.

3. TO COME FACE-TO-FACE WITH SB : to come directly in order to meet someone in the same place : trực tiếp đến gặp ai
Then I have to work on the phone or come face-to-face with my customers instead.
Lúc đó tôi phải làm việc qua điện thoại hoặc đến gặp trực tiếp khách hàng.

4. TO GET STUCK IN TRAFFIC: can’t move or moving very slowly because of a large number of vehicles close together : bị kẹt xe
Sometimes I get stuck in traffic but my customers don’t complain about it.
Thỉnh thoảng tôi bị kẹt xe nhưng khách hàng của tôi không phàn nàn gì về chuyện đó.

5. TO CALL SB BACK : to telephone someone again, or to telephone someone who telephoned you earlier : gọi điện thoại lại cho ai
Sometimes they call but I can’t answer because of heavy traffic. I call them back immediately after that.
Thỉnh thoảng họ gọi tôi nhưng tôi không thể trả lời vì giao thông đông nghẹt. Tôi ngay lập tức gọi lại cho họ sau đó.

6. (TO BE) UP IN THE AIR
Khi chúng ta nghĩ đơn giản về thứ gì đó “up in the air”, ta thường tưởng tượng ra thứ gì đó đang trôi nổi hay đang bay trên bầu trời, có lẽ là một chiếc máy bay hay một quả bóng bay chẳng hạn.
Nhưng thực chất lúc ai đó nói với bạn thứ mà “up in the air” thì bạn cần hiểu những thứ đó không chắc chắn hoặc không đáng tin cậy; những kế hoạch cụ thể không được vạch ra rõ ràng.
Ví dụ:
A: Have you set a date for the wedding yet? (Cậu đã định ngày cho đám cưới rồi chứ hả?)
B: Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible.
(Không hẳn, mọi thứ vẫn chưa rõ ràng lắm mà chúng tớ cũng không chắc liệu gia đình chúng tớ có đặt đúng ngày chúng tớ muốn không nữa. Hy vọng chúng tớ sẽ sớm biết và thông báo cho cậu ngay khi có thể.)

7. (TO) LOSE YOUR TOUCH
Nghĩa đen của cụm từ này là không còn khả năng cảm ứng hay cảm nhận những ngón tay hoặc bàn tay của bạn.
Nhưng mà to lose your touch thực ra là chỉ việc bạn đã đánh mất khả năng hoặc tài năng nào đó mà bạn từng có để đối phó với sự vật, con người hoặc các tình huống.
Bạn dùng nó khi bạn muốn miêu tả việc mình giỏi ở một lĩnh vực hay có tài năng, kỹ năng nhất định nào đó, nhưng sau đó mọi thứ bắt đầu chệch khỏi quỹ đạo.
Ví dụ:
A: I don’t understand why none of the girls here want to speak to me. (Tôi không hiểu tại sao không một cô gái nào ở đây muốn nói chuyện với tôi.)
B: It looks like you’re lost your touch with ladies. (Có vẻ như ông đã mất phong độ trước phái nữ rồi.)
A: Oh no, they used to love me, what happened? (Ôi không, họ thường yêu mến tôi mà, chuyện gì đã xảy ra vậy?)

Thành ngữ luôn là phần thú vị khi học tiếng Anh, Hãy xem lại và sử dụng những Idiom mà bạn đã học được thường xuyên nhé! Chúc các bạn luyện thi IELTS và ghi điểm cao nhất. ^^

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY