HỌC TỪ VỰNG IELTS 9.0 – TOPIC: FOOD

0
459
Khi nhắc đến thức ăn, đầu tiên chúng ta sẽ nghĩ ngay đến những câu từ tiếng anh đơn giản như: Which kind of food do you like? Hoặc Would you like some rice?. Tuy nhiên, trong Ielts Writing, những cụm từ đơn giản và thông dụng sẽ không giúp chúng ta đạt được số điểm tối đa mà thay vào đó là những cụm từ ở level cao hơn, chuyên sâu hơn mà hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn dưới đây nhé.
Xem thêm bài viết ở đây:

CÁCH DÙNG ‘WILL’, ‘WOULD’, ‘SHALL’, ‘SHOULD’

Các bước làm bài Reading IELTS hiệu quả

MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP TRONG LUYỆN THI IELTS

  •   To be on a balanced diet: Eat in a healthy plan: Ăn uống điều độ
Eg: I have a crack at following a balanced diet so that I can live healthily and live longer.
  • To eat like a horse: To eat a lot: Ăn nhiều
E.g: When I came back home, I ate like a horse because of delicious dishes that my mom had prepared before.
  • To dine in: To have main meal at home: Ăn cơm ở nhà
  • To dine out: To have main meal out: Ăn ngoài
E.g: I’d prefer to dine in with my husband rather than dine out with my colleagues.
  • To follow a recipe: To cook a meal using instruction: Nấu theo công thức
E.g: I think cooking is boring because you need to follow a recipe. I just want to cook roughly.
  • To cook roughly: To cook without paying attention to a recipe: Nấu theo cảm tính
E.g: Cooking roughly is a creative cooking process. Sometimes you can finish with a delicious dish but sometimes, you cannot eat a bit.
  • To foot the bill: To pay the bill: Thanh toán tiền
E.g: Our relationship is give – and – take, so we foot the bill equally.
  • To grab a bit to eat: To eat something quickly: Ăn vội vàng
E.g: In fact I will grab a bit to eat as soon as I arrive home because I am dying of hunger now.
  • To make your mouth water: To make you feel very hungry for something: Thèm ăn gì đó
E.g: I often order cupcakes for brunch, which always makes my mouth water.
  • To play with your food: To push food around the plate to avoid eating it: Gạt những đồ không muốn ăn ra một chỗ
E.g: I don’t like beans and carrots so I often play with my food while eating.
  • To spoil somebody’s appetite: To eat something that will stop you feeling hungry when it’s meal-time: Phá hủy khẩu vị của ai
E.g: Eating candies before dinner really spoils children’s appetite.
  • To tuck into: To eat something with pleasure: Ăn thưởng thức
E.g: There’s nothing more satisfying than seeing people you love tucking into food you’ve cooked yourself.
  • To wine and dine: To entertain someone by treating them to food and drink: Chiêu đãi ai
E.g: Pricey restaurants are ideal places if you want to wine and dine your boss.
  • To work up an appetite: To do physical work that leads to you becoming hungry: Hoạt động để ăn ngon miệng
E.g: I do a lot of sports to work up an appetite myself.
  • To restrain somebody’s hunger: To avoid eating when you really want to: Cố nhịn đói
E.g: Models try to restrain their hungers by drinking water before fashion shows.
  • To overeat: Eat too much: Ăn quá nhiều
E.g: If you overeat, you’re bound to get fat.
  • To be full up: To eat to the point that you can no longer eat any more: No căng bụng
E.g: I was totally full up after a slap up meal.
  • To be starving hungry = To be dying of hunger: An exaggerated way of saying you are very hungry: Đói muốn chết
E.g: I’m usually starving hungry before the dinner at 7 o’clock.
Như vậy, chắc hẳn qua bài viết này, bạn đã biết thêm một số cụm từ nên sử dụng trong Ielts rồi phải không nào? “Kiên trì là đức tính dẫn đến thành công” Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục Ielts 9.0 của mình nhé!

 

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY