NHỮNG IDIOMS CẦN THIẾT NHẤT TRONG IELTS

0
971
Khi nhắc đến Ielts  Speaking, các sĩ tử Ielts thường nghĩ tới những từ vựng hay nhất và được sử dụng thông dụng nhất , tuy nhiên , nếu muốn đạt điểm tối đa trong Ielts, bạn nên vận dụng những thành ngữ cực chất lượng và phù  hợp với những ngữ cảnh nhất định. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng được những thành ngữ cực hay này, trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ cho các bạn những “ IDIOMS” bổ ích và hiệu quả nhất trong Ielts Speaking.
Xem thêm bài viết ở đây:

Top 5 website luyện thi IELTS tốt nhất

Improve your IELTS – Writing Skill – pdf download

Cách giản lược mệnh đề quan hệ trong luyện viết ielts

  1. call the shots: quyết định (= make the decisions)

e.g: While our boss is on vacation, Bob will call the shots.

  1. chip in: đóng góp tiền hoặc thời gian
    g: The staff members chipped in5 dollars each to buy Jody a birthday gift.
  2. down to the wire: đúng vào phút cuối cùng

e.g: It’s coming down to the wire to get these done on time.

  1. front runner: một trong những người mong đợi sự chiến thắng

e.g: Angela is a front runner for the new supervisor position.

  1. get a head start: bắt đầu trước mọi người

e.g: They gave the walkers a head start in the run for cancer.

  1. get into the full swing : thoải mái làm việc gì đó sau một thời gian

e.g: It will probably take a month of working at my new job before I get into the full swing of things.

  1. get off the hook: thoát khỏi, có trách nhiệm rời đi

e.g: The child got off the hook for stealing because the security camera was broken.

  1. give something or someone a fair shake: cố gắng làm gì đó trước khi từ bỏ

e.g: You should give Nadine a fair shake before you decide she isn’t good enough for the job.

  1. get a second wind: đốt cháy năng lượng sau khi mệt
    g: I was exhausted after 3 kilometres of running, but I got a second windafter I passed the beach.
  2. give it your best shot: cố gắng hết sức

e.g: Give it your best shot and you may just make it to the finals.

  1. give one a run for one’s money: cố gắng hết sức đánh bại người khác

e.g: I know the other team is expected to win, but let’s give them a run for their money tonight.

  1. go overboard: nói hay làm nhiều hơn bạn cần

e.g: You can’t believe everything Janice says about Rick. She tends to go overboard when she’s complaining about him.

  1. hit a snag: gặp phải vấn đề
    g: The renovations were going along great until we hit a snagwith the carpet installation.
  2. hold all the aces: mong đợi chiến thắng hay thành công

e.g: The children hold all the aces when it comes to the father-son baseball tournament.

  1. hot shot (big shot) : người quan trọng hay cực kỳ thành công

e.g: All the hot shots from Silicon Valley were invited to meet the president

  1. jump the gun: bắt đầu quá sớm

e.g: I guess I jumped the gun by buying Pam and Steve a wedding gift. They called off the engagement.

  1. let her rip: đi thẳng ngay bây giờ

e.g:  Okay, here are the keys to your new car. Let her rip!

  1. level playing field: mọi người đều có cơ hội như nhau

e.g: The spelling bee is a level playing field because all of the kids are in grade nine.

  1. long shot: một thứ rất khó để hoàn thành

e.g: Jim thinks we can afford the house, but I think it’s a long shot.

  1. neck and neck: ở trong một sự ràng buộc với ai đó

e.g: George and Stan are neck and neck in the hockey pool. Either of them could win the money.

Với những thành ngữ mình vừa chia sẻ trên, mình hi vọng các bạn sẽ gặt hái được nhiều kiến thức bổ ích trên hành trình tìm đến Ielts 9.0 nhé. Chúc các bạn thành công!

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY