NHỮNG THÀNH NGỮ TRONG IELTS 9.0

0
508
Như các bạn đã biết, học Ielts là một quá trình tích lũy kiến thức lâu dài và để đạt được Ielts 9.0 bạn không những phải kiên trì, siêng năng mà còn phải có nguồn từ vựng và thành ngữ phong phú. Việc vận dụng những thành ngữ này sẽ làm cho phần thi Writing và Speaking trong Ielts tăng band điểm rất cao, vì vậy đó là lí do hôm nay mình chia sẽ với các bạn những idioms rất bổ ích này nhé.
Xem thêm bài viết hay ở đây:
 3 bộ sách luyện thi IELTS không thể thiếu

Cách giản lược mệnh đề quan hệ trong luyện viết ielts

IELTS Mat Clark – bộ tài liệu luyện thi IELTS không thể thiếu

  1. be out of your depth = trong tình thế khó xử/khó khăn
= you use this idiom when you want to say that you are in a difficult situation
= I am used to teach General english but I was OUT OF MY DEPTH when I had to teach Academic English
  1. let’s face it = hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật
= you use this idiom to talk about the facts/truth which need to be accepted without an argument
= let’s face it. You wont be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard
  1. behind the times = lỗi thời, hết thời
= you use this idiom to say that something is old-fashioned or out-dated
= My friend never likes using smart phones. She’s so BEHIND THE TIMES.
  1. in deep water = trong tình thế nguy hiểm/khó khăn
= you use this idiom to say that you are in trouble or in a dangerous situation
= He has not submitted his dissertation so he’s IN DEEP WATER.
  1. put yourself in somebody’s shoes = thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác
= you use this idiom when you imagine that you are in somebody’s position in order to understant his/her feelings
= If you PUT YOURSELF IN MY SHOES, you would understand why I made that decision
  1. to be up in arms about something = tức giận, buồn bực vì điều gì đó
= you use this idiom when you want to express that you are upset or angry about something.
= She has been UP IN ARMS about the rent increase.

  1. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh
    Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!
    (Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi)
  2. bend over backwards : rất cố gắng ( có khi quá sức )
    Ex: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.
    (Anh ta có gắng hết sức để chiều cô vợ mới nhưng cô ấy chưa bao giờ thấy hài lòng)
  3. sleep on it: suy nghĩ (trước khi quyết định)
    Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.
    (Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng)
  4. broke : hết tiền
    Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke
    (Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi)
  5. change one’s mind : đổi ý
    Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.
    (Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần)
  6. Cut it out! : dừng làm việc gì xấu
    Ex: That noise is really annoying. Cut it out!
    (Tiếng ồn đó khó chịu quá. Dừng nó lại !)
  7. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó
    Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.
    (Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé)
  8. figure something out : hiểu được vấn đề gì
    Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.
    (Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề)
  9. fill in for someone : làm dùm ai khi họ vắng mặt
    Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.
    (Khi tôi không ở cửa hàng, em tôi sẽ làm dùm tôi)
  10. in ages : từ rất lâu
    Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.
    (Dạo này có thấy Joe không ? Tôi không thấy anh ta từ rất lâu rồi)
  11. give someone a hand : giúp
    Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?
    (Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không?)
  12. hit the hay : đi ngủ
    Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.
    (12 giờ hơn rồi. Tôi nghĩ tới giờ ngủ rồi)
  13. in the black : sinh lời, có lời
    Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.
    (Công ty thật sự được cải thiện. Chúng ta đang có lời cả năm)
  14. in the red : mất tiền, lỗ
    Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.
    (Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua)
  15. in the nick of time: xíu nữa, 1 lúc nữa
    Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!
    (Chút nữa tôi phải đi tới hiệu thuốc . Tôi thật sự cần thuốc này)
  16. keep one’s chin up : dũng cảm và tiếp tục
    Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.
    (Tôi biết những ngày gần đây rất khó khăn cho bạn. Nhưng hãy dũng cảm và tiếp tục. Nó sẽ sớm tốt hơn thôi.)
  17. know something like the back of your hand : biết 1 việc gì rất rõ
    Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand
    (Nếu bạn lạc hãy hỏi tôi phương hướng. Tôi biết đường đi thành phố này rõ lắm)
  18. once in a while : đôi khi, lâu lâu
    Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.
    (Bạn đi rạp phim mới chưa ? Chưa, tôi lâu lâu mới đi coi phim à)
  19. sharp : chính xác thời gian đó
    Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!
    (Tôi sẽ gặp bạn đúng 9h. Trễ là có chuyện đó !)

Bạn nên làm một cuốn sổ nhỏ và ghi chép tất cả thành ngữ và ví dụ mà mình cảm thấy quan trọng vào đó để học mỗi ngày. Dần dần, bạn sẽ nhớ được nhiều cụm từ và có thể vận dụng vào các ngữ cảnh khác nhau. Mình hi vọng sau khi đọc bài viết này, các bạn sẽ học được thêm nhiều thành ngữ bổ ích và cải thiện được kĩ năng Ielts của mình nhé. Chúc các bạn học tốt!

 

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY