Các mẫu câu hay dùng trong Task 1

0
2418

IELTS writing là 1 trong 4 kỹ năng thi trong kỳ thi IELTS. Trong phần thi writing ứng viên sẽ có hai phần, Task 1 (chiếm 1/3 điểm số) và Task 2 (chiếm 2/3 điểm số). Thường thì các thí sinh dự thi e ngại Task 2 hơn Task 1, một phần là vì điểm số cao hơn nhưng phần lớn là do nó yêu cầu sự sáng tạo, kỹ thuật sử dụng ngôn ngữ cho nhiều dạng bài viết khác nhau. Trong khi đó, chỉ với vài cấu trúc so sánh cơ bản, một số mẫu câu mở bài là bạn đã viết được một bài viết Task 1 không đến nỗi nào.

Cũng chính vì vậy, nhiều bạn có xu hướng bỏ qua và không chú trọng Task 1, kết quả là bạn thường đạt điểm không cao (IELTS 7.0++). Với mong muốn giúp các bạn luyện thi IELTS có thể đạt điểm IELTS 7.0 writing bài viết này mình sẽ chia sẻ lại cho mọi người những mẫu câu thường sử dụng trong task 1.

Mẫu câu cho ielts writing task 1

Các mẫu câu hay dùng trong Task 1:

Để thể hiện sự tăng lên, chúng ta có thể dùng:

  1. X increased / rose / grew from … to …
  2. There was a/an increase / rise / growth in X.
  3. X rose gradually / steadily / sharply / dramatically to reach … in 2005.
  4. This figure continued to rise in the next two years and reached … in 1982.
  5. The figure then climbed sharply/slowly to 20,000 in 1982.

Để thể hiện sự giảm xuống, các mẫu câu thường đươc dùng là:

  1. Y decreased / fell / dropped / declined from … to …
  2. There was a decrease / fall / drop / decline in Y
  3. There was a gradual / steady / sharp / dramatic fall to … in 2005
  4. The rate of unemployed women in Vietnam fell by 0.9% to 10% in 2014. (Giảm 0.9%

so với năm trước đó, từ 10.9% xuống còn 10%).

Để so sánh các số liệu với nhau, các bạn có thể cân nhắc các mẫu câu sau:

  1. The rate of unemployed women in Vietnam fell to its lowest level (15%) in 2009.
  2. The figure then continued to rise and reach its peak at 18% in 2010, the highest rate

recorded in the chart.

  1. The number of unemployed women in Vietnam was at a high record of 4 million in

2010.

  1. The number of unemployed women in Vietnam was significantly higher/lower than

that of men during the given period.

Nếu số liệu đi ngang (không thay đổi) thì các cấu trúc dùng sẽ là:

  1. The figure then remained constant in the next two years, at 19%.
  2. There was no change in the rate of unemployed women in Vietnam in the next three

years.

  1. The unemployment rate was/remained unchanged at 5.5 percent.
  2. The unemployment rate levelled off (at 18%). [Lưu ý: Dùng level off sau một quá

trình tăng/giảm mạnh của số liệu]

  1. The unemployment figure plateaued/ reached a plateau at 20% in 2010.

ví dụ mẫu câu cho ielts writing task 1

Để diễn đạt “mức độ” thay đổi, các bạn nhớ sử dụng trạng từ phù hợp. Một số colocation cần nhớ là:

  1. To increase: considerably, dramatically, enormously, greatly, significantly,

substantially / slightly / gradually / rapidly, sharply, steeply / steadily / twofold,

threefold, etc.

  1. A ___ increase: dramatic, significant, sharp, rapid / gradual, steady
  2. A ___ decrease: dramatic, sharp, significant / slight / gradual, steady
  3. To decrease: considerably, dramatically, drastically, markedly, significantly / slightly,

steadily / gradually

  1. The crime rate increased / decreased by 10%. (giảm 10% so với số liệu trước)

Một số từ vựng KHÔNG NÊN DÙNG trong Task 1: Tiếng Anh là một ngôn ngữ, mà đã là

Ngôn ngữ thì có những cách sử dụng mà với người này thì ok nhưng người kia thì không chấp nhận được. Mình ưu tiên cách sử dụng “an toàn”, nghĩa là dùng những từ vựng “lành tính” và không ai phản đối. Những từ vựng sau đây được khuyên là không nên dùng trong writing task 1 bởi các vị examiner nổi tiếng (Simon và một số examiner khác):

  1. soar, rocket and plummet: Những từ này không academic và hơi phóng đại quá về mức độ tăng giảm trong Task 1. Bạn có thể thấy những từ này trong các bài báo, nhưng ít khi thấy trong các bài viết học thuật.
  1. fluctuate: Từ này nghĩa là giao động mạnh, từ cực tiểu đến cực đại trong khoảng thời gian rất ngắn. Một vài examiner khuyến cáo từ này ko phù hợp với Task 1, các bạn nên cân nhắc khi dùng. Tips: Hãy google các hình ảnh của “fluctuate”, bạn sẽ thấy hình dạng của giao động không giống với Task 1 cho lắm.

Đối với dạng bài Maps: 

  1. On the North/South of the river: dùng để chỉ hướng.
  2. In the middle of the river.
  3. The building was located / situated between the cafe and the cottage.
  4. The building was converted to / erected / demolished / knocked down/ destroyed / to make way for the cafe.
  1. The building was replaced by the cafe.
  2. The building was built at the place where the cafe used to be.
  3. Nếu đề bài yêu cầu so sánh sự thay đổi của một khu vực theo các năm, động từ sẽ thường được sử dụng ở thì hoàn thành (nếu so với ngày nay), ở quá khứ đơn (nếu so sánh sự thay đổi trong quá khứ) và động từ được chia ở thể bị động.

Ví dụ:

  1. A building has been erected at the center of the town.
  2. Between 1990 and 2000, the cafe was destroyed to make way for the school.
  3. Thay đổi về diện tích/vị trí:
  • To remain unchanged in size and position.
  • Do not increase in terms of its overall areas.
  • The cafe was extended significantly.
  • The period witnessed a great extension of the cafe.

Nguồn bài viết: https://vi.scribd.com/doc/266749089/IELTS-Writing-Task-1-Thay-Vinh-IELTS-Public-version-1-pdf

Comments

comments

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY